GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐIỆN MẶT TRỜI VÀ ĐẤU NỐI LƯỚI

  1. CÔNG NGHỆ ĐIỆN MẶT TRỜI

Dù ở quy mô nào thì hệ thống điện mặt trời nối lưới cũng có cấu hình chung như sau:

Các tấm pin mặt trời kết nối với nhau theo hình thức nối tiếp, song song, hoặc kết hợp cả hai;

Điện năng một chiều (DC) phát ra từ các tấm pin sẽ được biến đổi thành xoay chiều (AC) tần số công nghiệp 50Hz thông qua bộ nghịch lưu (inverter);

Tùy thuộc vào cấp điện áp đấu nối, inverter có thể kết nối trực tiếp ngay vào lưới điện xoay chiều (AC) hoặc thông qua máy biến áp nâng áp, điện áp sẽ được nâng lên đến cấp điện áp phù hợp để đấu nối với lưới điện.

Cấu hình chung của hệ thống điện mặt trời nối lưới.

 

Tấm pin năng lượng mặt trời và inverter là 2 thành phần quan trọng trong hệ thống điện mặt trời nối lưới hoặc không nối lưới; vì thế lựa chọn công nghệ cho phù hợp với dự án triển khai là một yếu tố then chốt để đảm bảo tính khả thi của hệ thống.

 

1.1) Công nghệ tấm pin mặt trời

Tâm điểm của hệ thống sản xuất năng lượng mặt trời là các tế bào năng lượng mặt trời. Nó bao gồm ba yếu tố chính, cụ thể là:

– Các vật liệu bán dẫn mà hấp thụ ánh sáng và chuyển đổi nó thành các cặp electron và lỗ trống.

– Các mối nối liên kết trong các chất bán dẫn khi mất điện tử sẽ tạo ra dòng điện nhờ sự dịch chuyển electron và lỗ trống.

– Các kết nối ở mặt trước và mặt sau của các tế bào cho phép dòng điện đi ra mạch ngoài.

*) Hiện nay có hai dòng công nghệ chính của tấm pin PV đó là:

(i) công nghệ tinh thể silic và (ii) công nghệ phim mỏng, trong đó mỗi công nghệ cũng được phân chia thành các loại phụ, cụ thể bao gồm:

(i) Công nghệ tinh thể silic:

– Đơn tinh thể

– Đa tinh thể

(ii) Công nghệ phim mỏng:

– Amorphous Silicon (a-Si)

– Cadmium Telluride (CdTe)

– Copper Indium Selenium (CIS)

Phân tích lựa chọn chọn công nghệ tấm pin sẽ tập trung vào các thông số chính của từng loại công nghệ và qua đó xác định công nghệ phù hợp cho dự án.

1.1.1.1. Công nghệ tinh thể silic   

Công nghệ tinh thể silic như đã nêu ở trên gồm có 2 dòng phụ đó là đơn tinh thể và đa tinh thể. Công nghệ tinh thể silic hiện nay đang chiếm trên 90% lượng tấm pin mặt trời được sản xuất hiện nay. Các nhà sản xuất lớn của công nghệ tinh thể silic hiện nay gồm có Jinko Solar, GCL, Trina, JA Solar and Canadian Solar…

  • Công nghệ đơn tinh thể (m-Si)

Để sản xuất pin mặt trời đơn tinh thể (m-Si) một phiến tinh thể hình trụ đơn được rút ra từ khối silic nóng chảy. Phôi đồng nhất này được cắt thành từng miếng mỏng có độ dày từ 80 đến 150 μm. Những miếng này sau đó được cắt thành hình vuông hoặc hình bát giác đối với hầu hết các tấm pin mặt trời, thể hiện trong Hình 1-1. Tính đồng nhất làm cho tế bào cực kỳ hiệu quả trong việc chuyển ánh sáng mặt trời thành điện. Các miếng này được sắp xếp phù hợp, điển hình là 60 hoặc 72 tế bào cho mỗi mô đun thường được sử dụng cho các dự án năng lượng mặt trời và được sắp xếp theo mẫu 10×6 hoặc 12×6. Các tế bào được hàn liên tục để tăng tổng điện áp của mô đun. Mỗi tế bào (cell) xấp xỉ có điện áp điểm cực đại (MPP) là 0,5VDC, kết quả là điện áp mô đun MPP khoảng 30V và 36V tương ứng cho 60 và 72 tế bào. Các mô-đun sau đó được ép và đóng khung trong kính với một vành nhôm. Hộp đấu nối được lắp vào phía sau của mô đun bằng dây và đầu nối để hình thành một môđun hoàn chỉnh.

 

Hình 1-1: Tế bào đơn tinh thể và mô đun tấm pin đơn tinh thể

  • Công nghệ đa tinh thể

Để sản xuất pin mặt trời đa tinh thể, silic được đưa vào các phôi, tạo ra một phôi bao gồm nhiều tinh thể riêng biệt. Những tinh thể riêng lẻ này không được sắp xếp theo cùng một hướng. Mặt không đồng nhất tạo ra những tổn thất điện tại ranh giới của hạt và trên bề mặt vật liệu khi ánh sáng được hấp thụ / phản xạ theo các hướng khác nhau. Những ảnh hưởng này làm giảm hiệu quả của tế bào so với các tế bào monocrystalline.

Các tế bào đa tinh thể được xử lý tương tự như các tế bào đơn tinh thể để tạo ra mô-đun năng lượng mặt trời hoàn chỉnh. Quá trình sản xuất tế bào đa tinh thể ít chuyên sâu hơn các tế bào đơn tinh thể và do đó rẻ hơn, kết quả là module đa tinh thể hiện được sử dụng phổ biến nhất trong các dự án năng lượng mặt trời thương mại và quy mô công nghiệp.

 

Hình 1-2: Tế bào và mô đun tấm pin mặt trời đa tinh thể

 

  • Mô đun silic thủy tinh kép

Một mô-đun silic thủy tinh kép là giải pháp thay thế tấm polymer ở mặt sau cho các mô-đun tinh thể với tấm kính thủy tinh gia nhiệt. Điều này giúp tăng khả năng bảo vệ cho mô đun tốt hơn chống lại các yếu tố môi trường, làm cho nó đáng tin cậy và tăng tuổi thọ tấm pin. Một trong những ưu điểm chính là ứng dụng trong môi trường khắc nghiệt như gần biển / nước ven bờ vì cả hai mặt của mô đun chống ẩm, do đó không có sự ăn mòn. Kiểu mô-đun này thường có độ suy hao thấp hơn, phòng chống cháy cao, tăng khả năng chịu tải. Hơn nữa, nó thường được sử dụng trong các ứng dụng điện áp cao (hiện tại lên tới 1500 V).

 

Hình 1-3: Tấm pin thủy tinh kép

1.1.1.2.Công nghệ phim mỏng

 

Công nghệ phim mỏng bao gồm các chất bán dẫn quang, được ghép như các lớp mỏng lên bề mặt nền. Vật liệu phổ biến nhất là thủy tinh. Hầu hết các pin mặt trời màng mỏng được ghép giữa hai tấm kính để tạo thành một mô-đun. Các chất bán dẫn chính hiện nay trên thị trường là silic vô định hình (a-Si), silic vi mô (a-Si μc-Si), cadmium telluride (CdTe) và đồng indium selenide (CIS hay CIGS). Do sự hấp thụ ánh sáng cao của các vật liệu này, độ dày của các lớp ít hơn từ 0,5 đến 1,6 μm là đủ để hấp thụ và chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. Việc kết hợp các vật liệu khác đang được nghiên cứu hoặc chưa được thiết lập trên thị trường toàn cầu.

Mô-đun phim mỏng có thể được chia thành hai nhóm, cứng và linh hoạt. Mô-đun màng mỏng và tế bào cứng được sản xuất đồng thời. Các đại diện chính của công nghệ này là CdTe, a-Si, và CIGS.

Các mô đun cứng thường được áp dụng cho các nhà máy điện lớn, trong khi loại tấm mỏng linh hoạt là tối ưu cho các ứng dụng di động.

Các nhà sản xuất phim mỏng lớn nhất là First Solar (CdTe technology) và Solar Frontier (công nghệ CIS).

  • Silic vô định hình (a-Si)

Các tế bào màng mỏng silicon chủ yếu được tạo thành bởi lắng đọng hơi hóa chất (thường là quá trình tăng cường PE-CVD) từ khí silane và khí hydro.          Tùy thuộc vào các thông số lắng đọng, điều này có thể mang lại:

  • Silicon vô định hình (a-Si hoặc a-Si: H)
  • Protocrystalline silicon
  • Nanocrystalline silicon (nc-Si hoặc nc-Si: H)

Nó cho thấy rằng silicon protocrystalline chỉ với một phần nhỏ khối lượng của nanocrystalline silicon là tối ưu cho điện áp mở mạch cao. Các tế bào năng lượng mặt trời được làm từ những vật liệu này có hiệu suất chuyển đổi năng lượng thấp hơn hơn so với silicon số lượng lớn, nhưng cũng ít tốn kém hơn để sản xuất. Hiệu quả lượng tử của các tế bào năng lượng mặt trời màng mỏng cũng thấp hơn do giảm số lượng sạc do sự dịch chuyển trên mỗi photon

           Hình 1.4 Tấm pin silic vô định hình (loại cứng và linh hoạt)

  • Cadmium Telluride (CdTe)

 

Tế bào năng lượng mặt trời tạo ra dựa trên cadmium telluride, một loại vật liệu hấp thụ ánh sáng hiệu quả cho các tế bào màng mỏng. So với vật liệu màng mỏng khác, CdTe là dễ dàng lắng đọng hơn và phù hợp hơn cho sản xuất quy mô lớn.

Công nghệ tinh chế CdTe phát triển đáng kể trong vài năm qua. Đây là loại duy nhất có khả năng sản xuất với khối lượng cao, chi phí môđun thấp, có thể chế tạo rộng rãi, nhờ vậy cho giá thành điện mặt trời khả quan hơn.

Các đặc tính vật lý của CdTe gần như hoàn toàn phù hợp với quang phổ mặt trời. Điều này cho phép các mô-đun CdTe hấp thụ nhiều năng lượng mặt trời có sẵn trong ánh sáng thấp và trong tình huống ánh sáng bị khuếch tán (khi bình minh và hoàng hôn và dưới bầu trời nhiều mây) và chuyển đổi nó thành điện năng hiệu quả hơn so với các tế bào thông thường. Kết quả là, môđun CdTe màng mỏng nói chung sẽ sản xuất nhiều hơn trong điều kiện thực tế. Ưu điểm lớn nhất của loại pin này là giá thành để sản xuất ra 1Watt thấp hơn các loại pin kể trên, đây là điểm cần xem xét so sánh giữa các loại khi chúng ta muốn tạo ra nguồn có cùng công suất.

 

Hình 1-5: Tấm pin Cadmium Telluride

 

  • Copper Indium Selenium (CIS)

Các vật liệu bán dẫn đang hoạt động trong tế bào năng lượng mặt trời CIS là đồng inden selenide. Nếu kết nối CIS được hợp thành với gallium, tên chính xác của các tế bào này là đồng pin mặt trời indium gallium selenide (CIGS). CIGS là sửa đổi phổ biến nhất, nhưng CIS và CIGS chủ yếu được coi là cùng một công nghệ.

Do thực tế là vật liệu có hệ số hấp thụ cao nên hấp thụ mạnh mẽ ánh sáng mặt trời nên cần phải có màng mỏng hơn so với các vật liệu bán dẫn khác, cho phép chúng được phủ trên các lớp mềm dẻo. Tuy nhiên, vì tất cả các công nghệ này thường sử dụng các kỹ thuật lắng đọng ở nhiệt độ cao, hiệu suất tốt nhất thường xuất phát từ các tế bào lắng đọng trên kính.

 

Hình 1-6: Tấm pin đồng indium selenium.

Chọn loại pin phù hợp với từng dự án dựa trên các tiêu chí như sau:

–     Hiệu suất cao và phù hợp với xu hướng công nghệ, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo sao cho chi phí phát điện là nhỏ nhất.

–     Dung sai công suất danh định của mô đun, thông thường từ ±3% đến ±5%

–     Hệ số nhiệt độ của mô đun khi lắp đặt trong khu vực có nhiệt đô môi trường cao

–     Độ suy hao hàng năm của pin (theo công bố của nhà sản xuất);

–     Thời gian bảo hành của nhà sản xuất.

 

  1. CÔNG NGHỆ INVERTER

Chức năng chính của inverter năng lượng mặt trời là chuyển đổi dòng điện một chiều (DC) được sản xuất bởi các mô đun năng lượng mặt trời thành dòng điện xoay chiều (AC) thích hợp để truyền tải vào lưới điện. Sự phát triển của điện tử công suất trong thập kỷ qua đã mang lại cho các thiết bị hiệu quả rất cao có khả năng chuyển đổi tỷ lệ lên đến 99%.

Đối với nhà máy điện mặt trời nối lưới quy mô công nghiệp có 2 cấu hình thiết kế cho inverter bao gồm inverter chuỗi và inverter trung tâm (Hình 3-8). Các inverter chuỗi có công suất từ 1kW – 100kW trong khi các inverter trung tâm từ 300kW – 5000kW.

Hình 1-7: Cấu hình inverter chuỗi và inverter trung tâm

 2.1. Inverter chuỗi

Về cơ bản inverter chuỗi cũng có các chức năng vận hành như inverter trung tâm, nhưng thông thường điện áp AC ngõ ra được điều chỉnh theo lưới hạ áp (230V/400V). Những năm gần đây inverter chuỗi cũng được phát triển mạnh và đã có một vài ứng dụng trong nhà máy quy mô lớn. So với inverter trung tâm thì độ tin cậy của inverter chuỗi vẫn chưa thể bằng do có những thành phần dễ hư hỏng (vd. Quạt làm mát) và độ suy hao công suất khi nhiệt độ tăng cao cũng nhanh hơn.

Inverter chuỗi dễ dàng hơn trong vận hành so với inverter trung tâm do có thể được thay thế nhanh chóng khi xảy ra sự cố, hỏng hóc. Ngoài ra, đội ngũ vận hành cũng chỉ cần được đào tạo một cách cơ bản.

Hiện nay, các hãng sản xuất inverter lớn trên thế giới đều cung cấp các giải pháp tích hợp gọi là trạm inverter trung thế bao gồm inverter và trạm nâng áp lên trung áp cùng với các thiết bị đóng cắt tích hợp trong container. Giải pháp này đang được ứng dụng trong các nhà máy điện mặt trời quy mô lớn với lợi thế lắp đặt nhanh cũng như thuận tiện trong vận chuyển.

2.2.Inverter trung tâm

Chức năng của inverter trung tâm là “tập trung” việc thu gom các chuỗi tấm pin mặt trời tại một điểm, công suất thu thập từ 300 – 5000kWp tùy thuộc vào loại inverter.

Dòng DC và AC phụ thuộc vào số lượng chuỗi kết nối với inverter và phải tương ứng với các giá trị dung sai của inverter. Điện áp DC tối đa thường là 1000V. Tuy nhiên, các sản phẩm mới trên thị trường cho phép tăng điện áp DC lên đến 1500V, hứa hẹn nhiều lợi ích về kỹ thuật cũng như kinh tế. Điện áp AC phụ thuộc vào nhà sản xuất và công suất của inverter và thường dao động từ 200 đến 500V.

Phía DC của inverter có lắp đặt bộ dò điểm công suất cực đại (MPPT) để tối ưu điểm công suất làm việc của inverter với các thông số đầu vào (điện áp và dòng điện) do tấm pin sản xuất. Đa phần các inverter trung tâm chỉ có bộ dò điểm công suất cực đại đơn cho tất cả các ngõ vào. Nhiệm vụ của MPPT là liên tục dò theo đặc tuyến U-I của dãy pin mặt trời để đảm bảo rằng inverter luôn luôn làm việc ở điểm cực đại công suất. Inverter chuỗi cũng có cùng cơ chế hoạt động nhưng thông thường sẽ có nhiều MPPT hơn.

Inverter cũng đóng vai trò quan trọng đối với lưới điện AC. Hầu hết các inverter đều có cài đặt hệ thống điều khiển lưới điện để liên tục đáp ứng theo những thay đổi của lưới điện. Công suất tác dụng và phản kháng của nhà máy có thể được điều chỉnh theo đơn vị giây nhằm thay đổi hệ số công suất, các bộ lọc sóng hài phía AC của inverter đảm bảo rằng độ biến dạng sóng hài trong giới hạn cho phép (THD <3%). Cuối cùng inverter cũng sẽ tự động ngắt kết nối với lưới điện trong trường hợp mất điện trên lưới (đảm bảo không gây nguy hiểm cho công nhân vận hành, bảo trì lưới điện) hoặc điện áp hay tần số của lưới điện dao động vượt quá giới hạn vận hành của inverter.

Những năm gần đây inverter trung tâm trở nên đáng tin cậy hơn nhờ vào các bộ phận chính và giao thức liên lạc đã được chuẩn hóa. Việc chuẩn hóa này giúp tăng tính sẵn sàng của nhà máy cũng như giảm chi phí vận hành, bảo trì bảo dưỡng. Inverter trung tâm đòi hỏi đội ngũ vận hành phải được đào tạo để có thể xử lý các trường hợp sự cố.

Đối với dự án ĐMT áp mái quy mô vài trăm kW đến dưới 3MW, khuyến nghị sử dụng loại inverter chuỗi để phục vụ thiết kế cũng như tính toán sản lượng cho hệ thống điện mặt trời. Với quy mô nhỏ và vừa, inverter chuỗi sẽ giúp hệ thống vận hành với điểm MPPT tốt hơn, hạn chế được tổn thất DC.

 

  1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐẤU NỐI LƯỚI

 

3.1 Nguyên lý vận hành hệ thống điện mặt trời

Với chi phí đầu tư và bảo trì thấp, hệ thống điện mặt trời nối lưới là giải pháp hữu ích cho khu vực có điện lưới, giúp giảm chi phí tiêu thụ điện từ lưới và góp phần bảo vệ môi trường.

Cấu hình hệ thống:

– Pin năng lượng mặt trời (chuỗi)

 

– Các chuỗi được ghép song song qua hộp kết nối (junction boxes) – Inverter nối lưới có giao tiếp truyền thông, kết nối từ xa

– Hệ thống SSOC (bộ thu thập dữ liệu thông minh). – Cáp điện và phụ kiện.

Hình 1-8: Sơ đồ nguyên lý một hệ thống điện mặt trời có giao tiếp thông minh

 *) Nguyên lý hoạt động:

Các tấm pin năng lượng mặt trời chuyển đổi bức xạ mặt trời thành dòng điện một chiều (DC). Dòng điện DC đó sẽ được chuyển hóa thành dòng điện xoay chiều (AC) bởi inverter được trang bị thuật toán MPPT (Maximum Power Point Tracking) nhằm tối ưu hóa năng lượng tạo ra từ hệ thống pin mặt trời. Nguồn điện AC từ hệ thống pin NLMT sẽ được kết nối với tủ điện chính của khu vực, hòa đồng bộ vào lưới điện hiện hữu, cung cấp điện năng song song với nguồn điện lưới, giúp giảm điện năng tiêu thụ từ lưới của khu vực sử dụng.

Khi điện lưới bị mất, inverter sẽ nhanh chóng ngắt kết nối với lưới điện. Điều này đảm bảo chắc chắn trong trường hợp lưới mất điện, hệ thống pin năng lượng mặt trời không phát vào lưới điện gây nguy hiểm cho nhân viên sửa chữa. Chức năng này gọi là anti-islanding.

Hình bên dưới diễn giải dòng công suất của hệ thống trong các trường hợp:

Trường hợp 1 – Năng lượng mặt trời đáp ứng một phần nhu cầu tải: Trường hợp năng lượng tải lớn hơn so với năng lượng tạo ra (do mây hay do cường độ bực xạ thấp) của hệ pin mặt trời thì inverter sẽ có chế độ thông minh tự động chuyển nguồn điện từ điện lưới bù vào năng lượng còn thiếu của tải, đảm bảo luôn cung cấp đủ năng lượng cho tải.

Trường hợp 2 – Sự cố điện lưới khi trời đang có nắng: Hệ thống chuyển sẽ dừng vận hành theo quy định nghĩa là hệ thống có chức năng Anti-islanding.

Trường hợp 3 – Ban đêm: Phụ tải được cấp điện hoàn toàn từ điện lưới.

 

  1. GIẢI PHÁP ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG

 Hình 1-9 Sơ đồ nguyên lý hệ thống đo đếm

 Nguyên lý hoạt động:

Tương tự như nguyên lý hoạt động của các loại đồng hồ đo đếm hiện nay, tuy nhiên đối với phương pháp đo đạc các nguồn điện từ điện lưới, năng lượng mặt trời và tải sẽ được thực hiện trên 1 đồng hồ đo điện hai chiều thông minh (smart meter), qua đó, giúp chúng ta dễ dàng quản lý và phân tích hệ thống một cách đơn giản.

Đồng hồ điện thông minh này gồm các tính năng thông minh như:

– Đo chỉ số điện năng nhận từ lưới.

– Đo chỉ số điện năng từ hệ pin mặt trời.

– Tổng số điện năng tiêu thụ

– Khả năng giám sát thông số điện từ xa qua 3G/GPRS/GSM

– Nhiều chế độ lưu trữ các thời gian sử dụng điện, các biểu giá điện theo từng thời điểm.

Ưu điểm:

  • Hệ thống đơn giản, gọn nhẹ
  • Khả năng lưu trữ thông tin tốt.
  • Khả năng giám sát, thu thập thông tin từ xa.

 

  1. GIẢI PHÁP GIÁM SÁT VẬN HÀNH

 

Các inverter hiện nay đều có hệ thống SSOC (solar system operation center) sẽ

 

giám sát, phân tích hoạt động và đưa ra khuyến nghị cần thiết cho hệ thống hoạt động tốt nhất. Người vận hành có thể giám sát hoạt động của hệ thống mọi lúc, mọi nơi. Đồng thời cũng cho phép người vận hành giám sát từ xa thông qua điện thoại thông minh, máy tính… kết nối với internet, kết nối với hệ thống BMS của nhà máy, tòa nhà.

Tất cả thông số hoạt động của hệ thống như: công suất, bức xạ mặt trời, nhiệt độ, điện năng tạo ra, trạng thái hoạt động…sẽ liên tục cập nhật trên SSOC thông qua Ethernet hoặc GSM.

Các chức năng chính của hệ thống SCADA:

 

–     Năng lượng tạo ra của hệ thống pin mặt trời nối lưới (kW); –   Thể hiện các thông số năng lượng bằng các biểu đồ

–     Mức tiết giảm khí CO2 (kg); –        Công suất tải yêu cầu (kWh);

–     Điện áp của hệ tấm pin năng lượng (V).

–     Dòng điện của hệ tấm pin năng lượng (A).

–     Nhiệt độ môi trường và nhiệt độ trên tấm pin năng lượng.

–     Bức xạ mặt trời

–     Trạng thái các inverter: Các trạng thái bảo vệ hệ thống.

–     Trạng thái tự động tắt toàn bộ hệ thống khi có lỗi nghiêm trọng xảy ra.

–     Trạng thái tự động ngắt kết nối để bảo vệ.

Đối với dự án ĐMT áp mái, hệ thống có thể có 3 cấp giám sát gồm: chuỗi, inverter và hệ thống đo đếm.

–     Cấp 1: Giám sát tại hộp đấu dây của chuỗi. Ở cấp độ này, hệ thống sẽ giám sát dòng điện của mỗi chuỗi đơn trong hộp đấu dây và gửi về trạm sơ cấp gần nhất thông qua chuẩn RS485/232, nơi mà data logger sẽ tập hợp lại và gửi về thông qua cáp quang. Dòng điện của mỗi chuỗi đơn sẽ được đọc liên tục và dòng trung bình sẽ được thể hiện theo phút. Đối với hệ thống quy mô nhỏ và lắp đặt phân tán, cấp giám sát này được bỏ qua.

–     Cấp 2: Giám sát tại inverter. Tín hiệu sẽ được trích xuất từ inverter và gửi về hệ thống. Các giá trị trích xuất ra thông thường gồm: Công suất vào, ra inverter; dòng điện; điện áp và các thông tin bảo vệ và cảnh báo.

–     Cấp 3: Hệ thống đo đếm tại các vị trí đấu nối. Tại cấp này, các thiết bị đo đếm sẽ gửi dữ liệu của chính nó về data logger và internet. Các dữ liệu này có thể truy cập tại phòng giám sát, điều hành của nhà máy hoặc online qua hệ thống web. Dữ liệu được lưu trữ lại cho phép kiểm tra hiệu năng hoạt động, điện năng thu được theo phút, giờ, ngày, tháng và năm của nhà máy điện mặt trời. Các dữ liệu cần giám sát: điện áp, dòng điện, công suất P và Q, tần số, hệ số công suất, nhiệt độ, các cảnh báo, tình trạng hoạt động, tình trạng sự cố…

Bộ điều khiển trung tâm được xem xét thiết kế và được cấp quyền khống chế công suất phát hoặc cắt hệ thống ra khỏi lưới điện khi công suất phát của nguồn năng lượng mặt trời lớn và có thể đi ra ngoài lưới điện quốc gia. Khi phải lắp đặt thêm Bộ điều khiển trung tâm thì Hệ thống điều khiển giám sát các hệ điện mặt trời được thiết kế để kết nối, tích hợp với hệ thống điều khiển giám sát trung tâm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *