GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ, ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH NAM HOA.

Công ty TNHH Nam Hoa được thành lập năm 1998, là Công ty chuyên sản xuất, gia công xuất khẩu ngành may. Công ty có trụ sở tại địa chỉ: 57 Sở Dầu- Hồng Bàng – Hải Phòng. Công ty có nhà máy với số ngày vận hành trung bình trong năm: 300 ngày. Số giờ vận hành nhà máy mỗi ngày (giờ/ngày): 24 giờ/ngày. Nhà máy được trang bị và lắp đặt thiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp hiện đại, các loại máy móc, thiết bị dây chuyền sản xuất đồng bộ tự động hoá cao cùng đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn và tay nghề cao. Sản phẩm của Công ty TNHH Nam Hoa là áo, váy, sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu trên cả nước và phục vụ xuất khẩu.

Với đặc thù sản xuất kinh doanh sản phẩm phụ thuộc nhiều đơn đặt hàng nên thời gian hoạt động khối sản xuất của công ty là 24giờ/ ngày. Trong đó, hệ thống máy móc phục vụ sản xuất và hệ thống chiếu sáng sản xuất vận hành 24h/ngày. Hệ thống thiết bị văn phòng vận hành 8h/ngày.

Công ty đã triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng và bước đầu mang lại hiệu quả nhất định. Các giải pháp TKNL mà Công ty đã thực hiện như sau:

– Đầu tư nâng cấp, thay thế hệ thống chiếu sáng cũ bằng đèn led. Tuyên truyền việc thực hiện tiết kiệm năng lượng toàn công ty.

1) Quy trình công nghệ sản xuất của công ty như sau:

Khi có đơn hàng của khách, nguyên liệu của khách hàng được nhập về kho. Bộ phận thiết kế sẽ thiết kế mẫu và may thử. Sản phẩm được duyệt sẽ chuyển mẫu lên phòng kỹ thuật để vẽ ra giấy. Quá trình vẽ được thực hiện trên máy vi tính và máy vẽ. Xưởng cắt thực hiện cắt rời những chi tiết vải theo mẫu vẽ trên giấy. Một số chi tiết sẽ được qua xử lí bởi các máy ép chuyên dụng. Mỗi công nhân tại xưởng may sẽ gia công một một phần của sản phẩm và được giáp nối với nhau. Sản phẩm hoàn thành sau khi đã qua kiểm tra sẽ chuyển về xưởng hoàn thiện. Tại đây sản phẩm được được dán nhãn, là hơi, gấp và đóng gói. Thành phẩm được chuyển về kho và xuất theo đơn hàng

Sơ đồ khối qui trình sản xuất tại công ty được thể hiện theo hình sau:

2) Hiện trạng, công ty chưa có cán bộ kỹ thuật theo dõi hoạt động các thiết bị tiêu thụ năng lượng. Quy trình quản lý năng lượng của công ty mới dừng lại ở mức độ giám sát thông số của ở tủ đầu nguồn. Các thông số này không thường xuyên được cập nhật đến Ban Giám đốc nên không tạo được mối liên hệ xuyên suốt. Quá trình theo dõi các thông số của phụ tải mới dừng lại ở mức độ thống kê, thiếu sự đánh giá chi tiết đến từng phụ tải riêng biệt. Công ty còn thiếu các biện pháp thưởng/phạt liên quan đến tiết kiệm năng lượng.

Việc theo dõi việc tiêu thụ năng lượng hàng tháng vẫn chủ yếu dựa trên hóa đơn tiền điện được gửi đến phòng tài chính kế toán, sau đó lập thành báo cáo tháng để tổng hợp, tính toán suất tiêu hao năng lượng cho nhà máy. Cách thức thu thập và quản lý số liệu trong công ty được thực hiện còn thiếu đồng bộ và chưa hiệu quả. Để hệ thống quản lý năng lượng mang lại hiệu quả hơn nữa, công ty cần thiết lập một hệ thống quản lý năng lượng một cách có hệ thống và khoa học hơn.

*  Lợi ích của hệ thống quản lý năng lượng

– Có một quy trình quản lý chi phí điện năng một cách có hệ thống nhằm đạt tiết kiệm chi phí;

– Giảm chi phí vận hành và bảo trì

– Nâng cao nhận thức của nhân viên về việc sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả;

– Nâng cao kiến thức của lãnh đạo và nhân viên về quản lý điện năng;

– Có một kế hoạch và mục tiêu rõ ràng về điện năng sử dụng;

– Có một hệ thống thủ tục quan sát và kiểm tra vấn đề sử dụng điện năng;

– Có các hệ thống báo cáo về tình hình điện năng cho các cấp liên quan;

– Hỗ trợ những hệ thống quản lý chất lượng khác như ISO 14001, 50001…

*)  Công cụ để thực hiện

+ Giám sát và thống kê

Để giám sát và hiểu rõ các mức tiêu thụ điện năng , cần phải xác định và ghi nhận các chỉ số về kinh tế – kỹ thuật. Có thể nói, các chỉ số tiêu thụ điện năng là không thể thiếu đối với hoạt động quản lý quản lý điện năng trong công ty.

Để thực hiện được việc đo điếm số liệu công ty cần phải đầu tư thêm 1 số thiết bị đo đếm (đồng hồ đo điện), công ty nên kiểm tra lại các thiết bị đo hiện có xem có hư hỏng thì tiến hành lắp đặt lại cho đầy đủ các khu vực.

Những số liệu này cần được ghi nhận và lưu trữ để phục vụ chuẩn đoán, lập kế hoạch và so sánh hiệu quả kinh tế – kỹ thuật trước và sau khi thực hiện các biện pháp cải tiến cụ thể.

+ Phân tích số liệu

Số liệu chỉ thực sự hữu ích khi nó được phân tích. Vì vậy, phân tích số liệu điện năng là một công việc không thể thiếu để hiểu rõ tình trạng sử dụng điện. Phân tích số liệu còn định lượng tương đối tiềm năng tiết kiệm điện từ đó có thể thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm một cách cụ thể.

Xây dựng chính sách tiết kiệm điện, đi đôi với cam kết thực hiện của lãnh đạo;

Thành lập tổ quản lý điện năng với thành viên từ tất cả các bộ phận có liên quan;

Xây dựng quy trình quản lý nội vi về tiết kiệm điện, lồng ghép vào nội dung các công việc thường ngày;

Đào tạo nâng cao nhận thức nhân viên.

Khuyến nghị:

Để hệ thống quản lý năng lượng mang lại hiệu quả hơn nữa, công ty cần thiết lập một hệ thống quản lý năng lượng một cách có hệ thống và khoa học. Cần có một quy trình quản lý chi phí điện năng một cách có hệ thống nhằm đạt tiết kiệm chi phí, giảm chi phí vận hành và bảo trì.

Theo dõi điện năng tiêu thụ theo từng ca, theo từng khu vực, đưa ra chỉ tiêu, định mức tiêu thụ điện cho từng khu vực, từ đó đưa ra chỉ tiêu, định mức tiêu thụ điện từng loại sản phẩm làm ra. Có thể tiến hành so sánh suất tiêu hao năng lượng theo từng ca, từng ngày hay từng tháng nhằm tìm ra nguyên nhân và phương hướng khắc phục kịp thời khi suất tiêu hao có sự gia tăng đột biến;

– Xây dựng quy định thưởng phạt hợp lý để nâng cao tinh thần trách nhiệm cho các cán bộ quản lý khu vực và công nhân vận hành;

– Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên để tránh thiết bị hư hỏng đột ngột gây ảnh hưởng đến sản xuất và năng suất của công ty.

– Ước tính khi thực hiện giải pháp này, công ty sẽ tiết kiệm được khoảng 1% đến 5% tổng tiêu thụ năng lượng hàng năm.

3) Hệ thống chiếu sáng là hệ thống quan trọng và tiêu thụ điện năng nhiều đối với công ty. Đặc biệt Công ty chủ yếu gia công theo đơn hàng của nước ngoài nên tiêu chuẩn chiếu sáng cao. Hệ thống chủ yếu sử dụng loại đèn LED. Hệ thống chiếu sáng tại Công ty gồm 03 khu vực chính, chiếu sáng văn phòng bộ phận hành chính, chiếu sáng xưởng sản xuất và chiếu sáng khu vực công cộng.

– Phòng làm việc: Sử dụng các bóng huỳnh quang LED 1,2m 18W lắp ở độ cao 2,5m. Tổng số bóng được lắp đặt: 20 bóng. Hiện trạng hoạt động và hiệu suất chiếu sáng  của các bóng khá tốt. Độ rọi trung bình đo được: 422 lux.

– Phân xưởng sản xuất: Hệ thống chiếu sáng xưởng sản xuất được bố trí tại 02 xưởng sản xuất sản phẩm chung, sử dụng chủ yếu bóng huỳnh quang LED 18 W chiếu sáng tổng thể tại các xưởng và lắp đặt dọc theo các dãy máy may với độ cao 1m. Ngoài ra tại các đầu kim máy may Công ty còn lắp các bóng đèn LED nhỏ công suất 2W để tăng cường độ rọi, chiếu sáng các đường may sản phẩm, qua đó đáp ứng được yêu cầu khắt khe về cường độ chiếu sáng do các đối tác nước ngoài đề ra. Tổng số bóng được lắp đặt: 430 bóng. Độ rọi trung bình tại phân xưởng may 1 đo được: 575 lux. Độ rọi trung bình tại phân xưởng may 2 đo được: 581 lux.

Khu vực công cộng: Sử dụng đèn LED công suất 100W chiếu sáng lối đi chung. Tổng số bóng được lắp đặt: 6 bóng.

Kết quả đo đạc tổng hợp trung bình tại các khu vực sản xuất từ 576 – 581 Lux. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-I:2008, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 05:2008/BXD và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 09:2013/BXD về mật độ công suất sử dụng năng lượng hiệu quả, hệ thống chiếu sáng tại Công ty đáp ứng đầy đủ điều kiện chiếu sáng đảm bảo trong sản xuất.

4) Máy may là thiết bị tiêu thụ điện năng nhiều nhất trong công ty. Bao gồm 130 máy may cơ công suất động cơ 450W, 10 máy may điện tử động cơ Secvo 250W, và một số máy chuyên dùng như máy ép mếch của các hãng như JUKI, SIRUBA…

Hiệu suất làm việc của động cơ thấp, động cơ của máy may chỉ thực sự làm việc khi các mũi kim hoạt động trên vải. Qua khảo sát thực tế, thời gian làm việc thực tế của động cơ chỉ vào khoảng 40% đối với máy may. Quá trình đo kiểm trực tiếp động cơ chạy không tải tiêu thụ dòng từ 0,7A-0,9A và tiêu tốn công suất 261W-304W. Nhận thấy máy may hoạt động không hiệu quả và tiêu tốn nhiều điện năng công ty đã tiến hành thay thế toàn bộ động cơ máy may cơ bằng động cơ Secvo đáp ứng được nhu cầu công việc và tiết kiệm chi phí điện năng. Giải pháp thay thế máy may cho tiềm năng tiết kiệm năng lượng điện 63.898 kwh/năm. Chi phí đầu tư khoảng 260 triệu/năm. Thời gian thu hồi vốn 2,23 năm.

5) Hệ thống khí nén

Hiện trạng, nhu cầu khí nén trong công ty chủ yếu sử dụng cho vệ sinh và điều khiển một số máy chuyên dụng trong ngành may (máy ép mex, máy ép khuyết, máy ép cổ…). Công ty trang bị 02 máy nén khí pittong với tổng công suất 18,5 kW, áp suất cài đặt của hai máy là Pmin = 6kgf/ cm2 và Pmax = 7kgf/cm2.

Môi trường hoạt động: Không gian bố trí máy thoáng, sạch sẽ.

Hệ thống máy nén khí mới được đầu tư nâng cấp, các đầu cút, van, đầu nối mềm và hệ thống đường ống khí nén được thay thế mới vì vậy hiện tượng rò rỉ khí nén ít xảy ra.

Các máy nén khí hoạt động đồng thời, và được bảo dưỡng thường xuyên (thường là 3 tháng/ lần).

6) Hệ thống nồi hơi

Hiện trạng, hệ thống nồi hơi phục vụ cho quá trình là phẳng các chi tiết cũng như thành phẩm may. Công ty lắp đặt 01 lò hơi với công suất định mức 250 kg hơi/giờ. Lò hơi đốt than, loại ống lửa kiểu đứng, áp lực làm việc thực tế dao động từ 2 ÷ 4,6 kg/cm2. Lò hơi được trang bị 01 bơm cấp 2,1 kW và 01 quạt gió 0,75 kW chạy đầy tải, hoạt động của bơm cấp và quạt gió chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu hơi trong quá trình sử dụng và được theo dõi vận hành trực tiếp bởi công nhân. Vận hành thực tế lò hơi chủ yếu thông qua quan sát mức nước bao hơi trong lò. Dung tích chứa nước của lò theo thiết kế đạt 3 m3. Nhiệt độ khói thải tại đầu ra của ống khói đạt từ 145 ÷ 170 oC, lò hơi sản xuất hơi bão hòa.

Hơi bão hòa ở áp suất từ 3,5 ÷ 2 kg/cm2 được dẫn vào xưởng may và xưởng hoàn thiện phục vụ cho quá trình là các chi tiết và thành phẩm may. Hơi được sử dụng sau quá trình là quần áo không có bộ thu nguồn nước ngưng sạch này. Trên các điểm sử dụng hơi công ty có trang bị các van cóc với mục đích tách lượng nước ngưng và tận dụng toàn bộ lượng hơi chưa ngưng phục vụ cho quá trình sản xuất. Tuy nhiên hoạt động của các van cóc này không hiệu quả, lượng nước ngưng xả bỏ sau van cóc còn chứa nhiều hơi bão hòa.

Hệ thống đường ống cấp hơi vào trong các phân xưởng may chưa được bảo ôn tại các điểm lắp van (nhiệt độ vách đường ống, van là 107 oC), điều này gây tổn thất nhiệt và tăng phụ tải nhiệt cho hệ thống điều hòa không khí hoạt động nặng nhọc hơn, lãng phí nhiệt và điện hơn.

Khuyến nghị:

Khắc phục các điểm rò rỉ trên đường ống phân phối hơi. Bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ tăng khả năng truyền nhiệt buồng lò, nâng cao hiệu suất lò hơi.

7) Hệ thống cung cấp điện

Hiện trạng, Công ty sử dụng trạm biến áp riêng, điện năng sử dụng được mua từ lưới trung thế 22kV. Chi phí điện năng sử dụng tại công ty được thanh toán theo đơn giá điện ba pha ba giá. Hệ thống thiết bị đóng cắt bao gồm các thiết bị điện aptomat và cầu dao được lắp đặt trong tủ điện, gọn gàng và đặt trong môi trường khô ráo, thoáng mát thuận tiện cho người vận hành. Hệ thống thiết bị điện được phân cụm theo từng dạng phụ tải và có lắp đặt rơ le thời gian cho những phụ tải tại chuyền may và phụ tải chiếu sáng, đảm bảo cắt điện toàn bộ khi hết ca làm việc.

Hệ thống dây dẫn: Xuất tuyến trục chính từ sau máy biến áp đến aptomat tổng sử dụng cáp 0,6/1kV-CU/XLPE/PVC 3C*120mm2 + 1*70mm2, cáp dẫn nhánh tới các tủ động lực phân phối  phụ tải chủ yếu sử dụng cáp CU/XLPE/PVC có các dạng tiết điện khác nhau và được tính toán theo thiết kế ban đầu cho từng cụm phụ tải riêng biệt. Hệ thống dây dẫn được đi trong hào, máng cáp tới các tủ điện động lực bố trí bao quanh các phân xưởng sản xuất, thuận tiện cho các thiết bị sử dụng, dễ xác định nguyên nhân khi xảy ra sự cố.

8) Công ty TNHH Nam Hoa có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, tuy nhiên, chưa đủ thiết bị đo đạc theo dõi tại các xưởng dẫn tới quá trình kiểm tra, phân tích và xử lý các sự cố kỹ thuật còn hạn chế.

Công ty chưa thành lập Ban quan lý năng lượng và chưa có người quản lý năng lượng được đào tạo và cấp chứng chỉ của Bộ Công Thương. Với chức năng theo dõi, thống kê, đánh giá, đề xuất các biện pháp cải tiến về quản lý cũng như kỹ thuật thường xuyên, hệ thống quản lý năng lượng sẽ giúp công ty thiết lập được các chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng tại Công ty TNHH Nam Hoa đều có chi phí đầu tư khá thấp, giải pháp tiết kiệm chủ yếu dựa vào việc thay đổi thói quen của người sử dụng các thiết bị sử dụng năng lượng, nhưng có tiềm năng tiết kiệm cao. Công ty nên tiến hành xem xét thực hiện các giải pháp dễ thực hiện nhất, sau đó tiến hành đánh giá hiệu quả của công việc mình đã thực hiện để làm cơ sở thực hiện các giải pháp khác.

Khuyến nghị:

– Tăng cường bảo trì các thiết bị điện: Khi phát hiện hư hỏng phải tiến hành sửa chữa hoặc thay thế mới. Bên cạnh đó thì công việc đào tạo, tuyên truyền đến cán bộ nhân viên  là một việc cần thiết và quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của Công ty.

– Cử cán bộ quản lý năng lượng đi đào tạo, tham gia các lớp tập huấn tiết kiệm năng lượng nhằm nâng cao năng lực về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

– Để đảm bảo hiệu suất sử dụng năng lượng tiết kiệm tối đa mức tiêu hao cần phải đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại, loại bỏ các thiết bị công nghệ cũ đã lạc hậu. Tìm kiếm các nhà tư vấn về kỹ thuật – an toàn trong quá trình đầu tư và sử dụng các thiết bị, công nghệ tiết kiệm năng lượng. Xây dựng chiến lược dài hạn và liên tục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tiếp tục theo dõi các giải pháp đã triển khai trong ngành, đánh giá hiệu quả để áp dụng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *