GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ, ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH Regina Miracle International Việt Nam.

Công Ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam thành lập năm 2014, có địa chỉ trụ sở tại: Số 9, đường Đông Tây, Khu đô thị công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, Xã Dương Quan, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực: sản xuất các loại áo lót, quần lót và quần áo các loại; phụ kiện trang phục; các bán thành phẩm của giày và đồ lót. Công ty có nhà máy vận hành trung bình 300 ngày/năm.

Với đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành may mặc, năng lượng sử dụng tại công ty khá đa dạng, bao gồm điện, dầu, nước, vv… Các thiết bị tiêu thụ năng lượng điện, dầu chính hoạt động liên tục trong suốt quá trình sản xuất. Thời vận hành của hệ thống lò hơi là 16 giờ/ngày. Các hệ thống khác như: chiếu sáng sản xuất, thiết bị văn phòng, dây chuyền sản xuất, điều hòa, máy nén khí có thời gian vận hành trung bình 8-9h /ngày.

Năng lượng sử dụng trong sản xuất gồm: điện, khí nén, nhiệt lạnh được cung cấp từ các hệ thống phụ trợ. Hệ thống dây chuyền sản xuất của Công ty khép kín hiện đại. Công nhân đóng vai trò vận hành, giám sát, xử lý các sự cố tại vị trí trong quá trình sản xuất.

Công ty là một đơn vị tiêu thụ năng lượng trọng điểm, chính vì vậy, trong thời gian vừa qua, Công ty đã triển khai một loạt các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, có thể kể đến như:

– Thiết kế lắp đặt thiết bị tối tân, đồng bộ (Dây chuyền sản xuất hiện đại, các thiết bị phụ trợ như máy nén khí được tích hợp biến tần, máy biến áp được lắp bù tự động, hệ thống chiếu sáng sử dụng bóng đèn led, đèn cảm ứng tại khu vực hành lang, nhà vệ sinh, tận dụng ánh sáng tự nhiên qua các cửa kính có dán phim cách nhiệt; robot nâng hàng tự động; chuyển hàng tự động trong xưởng thông qua các truyền treo; sử dụng máy cắt tự động, máy cắt laser….)

– Triển khai hệ thống điều khiển tự động, điều khiển toàn bộ dây chuyền sản xuất một cách khoa học tối ưu; có hệ thống bảng điều khiển điện tử hiện đại, đồng bộ.

– Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng nội bộ: Ban hành chính sách năng lượng; thành lập ủy ban quản lý năng lượng; Xây dựng tiêu chuẩn sử dụng năng lượng; thành lập đội tuần tra, kiểm tra tiết kiệm năng lượng; xây dựng KPI đánh giá việc sử dụng năng lượng của các bộ phận;

– Công ty đã triển khai lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời tại nhà máy E có công suất 2052 KWp, và đang lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời tại nhà máy C có công suất 3000 KWp; nghiên cứu khả thi lắp đặt tại nhà máy A,B,D.

– Đào tạo tuyên truyền, phổ biến tiêu chuẩn sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến cán bộ công nhân viên thông qua các khóa đào tạo đầu vào, đào tạo định kỳ, các poster hướng dẫn, nhằm nâng cao tay nghề, tiếp thu các kiến thức mới và công nghệ tiên tiến.

1) Hệ thống chiếu sáng tại Công Ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam gồm 03 khu vực chính, chiếu sáng văn phòng bộ phận hành chính – phòng điều khiển và chiếu sáng xưởng sản xuất – kho hàng và chiếu sáng bảo vệ.

Khu hành chính và phòng điều hành: Sử dụng bóng Đèn âm trần 600×600 chiếu sáng chung. Hệ thống chiếu sáng công cộng, chiếu sáng bảo vệ: sử dụng bóng led pha chiếu 200W  lắp ở tầng các khu nhà trong Công ty.

Khu vực chiếu sáng nhà xưởng phục vụ sản xuất Công ty chủ yếu sử dụng bóng đèn led 1,2 m lắp đặt trên các giá các mặt bàn làm việc 1m. Tại các vị trí bóng đều có bố trí công tắc cho từng bóng giúp công nhân có thể vận hành dễ dàng tắt khi không làm việc hạn chế lãng phí năng lượng. Tuy nhiên tại một số vị trí tại nhà máy A vẫn còn sử dụng bóng đèn huỳnh quang chấn lưu điện tử (442 bóng).

Công ty cũng đã rất quan tâm đến việc sử dụng chiếu sáng hiệu quả bằng những việc làm thường xuyên và liên tục như: Cắt giảm số lượng bóng đèn không cần thiết ở những nơi thừa ánh sáng, những nơi có thể tận dụng ánh sáng tự nhiên.

Hệ thống chiếu sáng

Kết quả đo đạc tổng hợp độ rọi trung bình tại các khu vực sản xuất từ 307 – 859 Lux. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-I:2008, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 05:2008/BXD và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 09:2013/BXD về mật độ công suất sử dụng năng lượng hiệu quả, hệ thống chiếu sáng tại Công ty hầu hết đã đáp ứng được điều kiện chiếu sáng đảm bảo trong sản xuất.

2) Công ty sử dụng rất nhiều thiết bị động cơ trong dây chuyền sản xuất. Hệ thống thiết bị sản xuất trong công ty được trang bị đồng bộ, là các máy móc mang tính tự động hóa cao. Các động cơ trong dây chuyền sản xuất đều hoạt động ổn định, có hiệu suất làm việc tốt. Ngoài các thiết bị trong dây chuyền sản xuất Công ty còn có các thiết bị phụ trợ như hệ thống máy nén khí, hệ thống làm mát và một số các động cơ bơm quạt cũng như các thiết bị phụ khác. Công ty luôn chú trọng công tác bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống thiết bị trong dây chuyền sản xuất đảm bảo cho hoạt động sản xuất vận hành ổn định với hiệu suất cao. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề trong công tác quản lý cần được đưa vào thành quy trình, tiêu chuẩn hay nội quy một cách rõ ràng. Hiện tượng sử dụng năng lượng lãng phí như trong việc để rò rỉ khí nén hay công tác theo dõi đánh giá tiêu thụ năng lượng riêng cho từng khâu, từng máy vẫn chưa được thực hiện triệt để.

Khuyến nghị đối với hệ thống, thiết bị điện:

 

  • Thường xuyên tuyên truyền, đào tạo về tiết kiệm năng lượng cho nhân viên. Tăng cường tham gia của nhân viên vận hành (Việc tiết kiệm điện cần dựa trên nền tảng rộng rãi và phải được sự hỗ trợ của nhân viên vận hành).
  • Rà soát lịch trình vận hành của Công ty để xem xét các yếu tố về mức tiêu thụ điện. Thiết lập đường cơ sở về tiêu thụ điện vào các ngày bình thường, ngày nghỉ lễ Lao động v.v… đánh giá tình trạng tổn thất năng lượng của Công ty và có các phương án hiệu chỉnh, khắc phục.
  • Theo dõi mức tiêu thụ năng lượng dựa theo số ngày hoạt động để tìm và khắc phục những điểm thất thoát năng lượng. Xây dựng quy trình và danh mục kiểm tra để bảo đảm rằng việc tắt thiết bị đã được thực hiện hay chưa.
  • Đo đạc và lập danh sách các khu vực tiêu thụ nhiều điện (như máy lạnh, nén khí) cùng với suất tiêu thụ điện để kiểm soát và đánh giá thường xuyên, liên tục các khu vực tiêu thụ nhiều điện.
  • Lắp các thiết bị kiểm soát tự động để tắt thiết bị khi không dùng. Duy trì và hiệu chỉnh các chế độ tự động trên thiết bị.
  • Tắt tất cả các đèn chiếu sáng không cần thiết (như giờ nghỉ giải lao, giờ ăn trưa, thay ca, ngày nghỉ). Xem xét lắp đặt các thiết bị điều khiển dùng tế bào quang điện hay cảm biến nhạy cảm với các chuyển động ở những nơi khả thi (cầu thang bộ, hành lang, tận dụng tối đa nguồn ánh sáng tự nhiên).
  • So sánh các kết quả với mức giá và chi phí hàng năm. Xây dựng phương thức vận hành của hệ thống thiết bị để có kết quả tối ưu về chi phí năng lượng tiêu thụ.
  • Xem xét tiến hành kiểm tra phát hiện và khắc phục các điểm nóng trên mạng điện như công tắc, chỗ nối. Nhằm hạn chế gia tăng điện năng tiêu thụ tại các vị trí có tiếp xúc kém.

– Tối thiểu hóa việc thất thoát và đi đường vòng tốn kém đối với các hệ thống bơm.

– Duy trì mức điện áp cung cấp với biên độ dao động tối đa là 5% so với giá trị được đề xuất. Giảm thiểu sự mất cân bằng giữa các pha trong khoảng 1% để tránh làm giảm hiệu suất động cơ.

  • Duy trì hệ số công suất cao bằng cách lắp tụ bù ở vị trí càng gần với động cơ càng tốt.
  • Kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh giúp kéo dài tuổi thọ cách điện và độ tin cậy của động cơ, tránh để động cơ dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp, đặt động cơ ở những khu vực được thông gió tốt và giữ động cơ ở tình trạng sạch sẽ.
  • Bôi trơn động cơ theo chỉ định của nhà sản xuất, sử dụng dầu hoặc mỡ chất lượng cao để tránh bị bám bẩn hoặc nước.

 

3) Hệ thống điều hòa

 

         Hệ thống điều hòa là một trong những hệ thống tiêu thụ năng lượng chính của công ty. Do đặc thù sản xuất của công ty nên hệ thống điều hòa có công suất rất lớn. Công ty sử dụng chủ yếu là điều hòa trung tâm và một phần điều hòa cục bộ, điều hòa gió tươi.

Hệ thống điều hòa gió tươi và tháp giải nhiệt

 

         Hiện trạng: Hệ thống sử dụng điều hòa trung tâm Chiller thế hệ mới. Động cơ máy nén đều đã tích hơp biến tần. Động cơ bơm, quạt làm mát có công suất từ 7,5-11kW và chạy trực tiếp. Máy lạnh trung tâm là thiết bị sản xuất ra nước lạnh qua hệ thống đường ống dẫn, cung cấp cho các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh không khí.

Các dàn trao đổi nhiệt: tại đây nước lạnh từ máy lạnh đi qua dàn lạnh để trao đổi nhiệt với không khí trong phòng và thực hiện chức năng làm lạnh.

Tháp giải nhiệt và bơm nước: thực hiện chức năng giải phóng năng lượng nhiệt của bình ngưng sau khi máy lạnh thực hiện công làm lạnh nước trong bình bay hơi.

Hệ thống đường ống và bơm nước cấp lạnh: là hệ thống phân phối nước lạnh từ máy lạnh trung tâm đến các dàn trao đổi nhiệt FCU.

Hệ thống đường ống phân phối không khí lạnh: phân phối không khí lạnh từ các FCU qua các miệng thổi tới các khu vực cần điều hoà.

Hệ thống điện điều khiển: Là hệ thống điều khiển khống chế liên động các thiết bị trong hệ thống (Máy lạnh, FCU, Bơm nước và tháp giải nhiệt)

* Điều hòa cục bộ được trang bị thêm cho những xưởng hoặc phòng đặc thù.

* Điều hòa gió tươi được lắp cho các xưởng cần gia nhiệt nhiều.

Không khí nóng từ bên trong xưởng được hút vào máy làm mát di chuyển qua tấm làm mát được hạ xuống 26-28 độ C giúp điều hòa không khí và cân bằng độ ẩm ở mức 60 – 65% mà không ảnh hưởng đến các thiết bị sản xuất.

*) Khuyến nghị đối với hệ thống điều hòa:

  • Che chắn xung quanh: Tối ưu hoá lưu lượng điều hoà không khí bằng các biện pháp như sử dụng trần giả, và tách riêng những khu vực quan trọng cần điều hoà không khí bằng mành gió.
  • Giảm thiểu tải nhiệt: giảm thiểu tải điều hòa không khí bằng các biện pháp như làm mát mái, sơn mái, chiếu sáng hiệu quả, điều chỉnh nhiệt độ của không gian điều hoà không khí, sử dụng màng chống bức xạ mặt trời cho hệ thống cửa sổ.
  • Luôn kiểm tra đánh giá hệ thống điều hòa không khí, đảm bảo rằng điều hoà không khí không bị quá tải và kiểm tra cầu trì hoặc bộ ngắt mạch nếu AC không làm việc.
  • Vệ sinh và thay thế định kỳ bộ lọc, làm sạch thiết bị bay hơi và ống xoắn giàn ngưng để tăng hiệu quả làm mát của máy điều hoà nhiệt độ.
  • Thường xuyên làm sạch bộ ổn định nhiệt và thay thế nếu cần.
  • Nếu máy nén hoạt động không tốt, có tiếng ồn, cần phải kiểm tra khắc phục ngay.
  • Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh bộ lọc không khí. Sử dụng bộ lọc không khí tốt sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của máy điều hoà vì nó giúp các bộ phận quan trọng như quạt thổi, giàn lạnh và các bộ phận bên trong sạch sẽ, hoạt động hiệu quả và lâu hơn.
  • Hạn chế mở cửa/cửa sổ thường xuyên. Cửa mở sẽ làm thất thoát nhiệt dẫn tới tăng tiêu thụ điện năng cho máy điều hoà.
  • Thường xuyên kiểm tra, loại bỏ nấm mốc bằng cách sử dụng chất khử trùng (tham khảo nhà cung cấp). Đảm bảo rằng bề mặt của giàn lạnh hoặc giàn bay hơi phải sạch để không khí có thể tự do lưu thông.
  • Thường xuyên vệ sinh dàn ngưng, xử lý bụi bẩn, cáu cặn của dàn ngưng. Tăng hiệu quả giải nhiệt của dàn ngưng, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chiller.
  • Kiểm tra sự tích tụ khí không ngưng tụ được và không khí một cách thường xuyên để đảm bảo cho máy lạnh vận hành ở mức COP cao nhất.
  • Dùng cách tiếp cận cơ cấu để tìm và chỉnh lỗi, dùng hai phương pháp cơ bản: kiểm tra kết quả hoạt động và theo dõi, đặt mục tiêu.

 

4) Hệ thống bơm, quạt

         Hệ thống bơm

– Hệ thống bơm của nhà máy có công suất vừa và nhỏ. Bơm chủ yếu phục vụ nước sinh hoạt, giải nhiệt và hệ thống cứu hỏa.

– Nhiều nhất là hệ thống bơm tháp giải nhiệt có công suất từ 7,5kW-11kW. Bơm kiểu trục đứng được đặt ngoài trời gần tháp giải nhiệt và có nón bảo vệ tránh nắng mưa.

– Hệ thống bơm được bảo dưỡng 6 tháng 1 lần theo định kỳ, có sổ nhật ký theo dõi quá trình hoạt động của bơm.

 

(Hệ thống bơm nước sinh hoạt và cứu hoả)

         Hệ thống bơm nước sinh hoạt nhà máy cung cấp nước sinh hoạt và bổ sung nước cho hệ thống giải nhiệt của nhà máy gồm 3 bơm có công suất 18,5kW và 1 bơm bù 5,5kW. Bơm đã được lắp biến tần và cài đặt PLC. Mỗi bơm chạy luân phiên trong khoảng thời gian nhất định là 2 phút. Khi dừng chuyển bơm thì bơm bù đóng lại chạy bổ sung. Tủ điện được bố trí gọn gàng sạch sẽ.

Hệ thống bơm cứu hoả gồm 2 bơm kiểu trục đứng có công suất 45kW và 160kW. Mỗi tháng hệ thống bơm cứu hoả chạy thử 1 lần. Hệ thống đường ống to bố trí gọn gàng hợp lí thuận tiện cho xử lí khi gặp sự cố.

Hệ thống quạt hút.

         Hệ thống quạt hút: hút khí nóng và mùi ở trong xưởng ra ngoài làm giảm nhiệt độ và thông thoáng nhà xưởng, cũng là một trong những hệ thống tiêu thụ năng lượng chính của công ty. Hệ thống quạt lớn được bố trí trên mái, ông dẫn hình tròn nối với các nhà xưởng và một số thiết bị gia nhiệt định hình qua các miệng phễu hút miệng ông.

Hầu hết các động cơ quạt đã được lắp biến tần, biến tần điều khiển các động cơ cài đặt ngưỡng 35-40Hz.

Hệ thống quạt hút

         Động cơ quạt hút:

Động cơ quạt chạy ở ngưỡng tần số 35Hz. Vì vậy công suất động cơ tiêu thụ rất ít: 6-7kW.

Khi điều chỉnh tần số lên 50Hz, động cơ tiêu thụ công suất khoảng 18kW.

         Cosφ của động cơ ổn định vào khoảng 0,82. Hệ thống quạt của công ty hoạt động hiệu quả do có sự đầu tư đồng bộ từ đầu. Tất cả các động cơ quạt đều được lắp biến tần và cài đặt ở tần số thấp nên tiết kiệm năng lượng. Khi nhu cầu sử dụng cao hệ thống quạt vẫn đáp ứng đầy đủ tải.

5) Hệ thống lò hơi: Sử dụng hấp vải, xả vải…..

Hiện tại Công ty đang sử dụng loại lò hơi đốt dầu và lò hơi điện để phục vụ sản xuất. Hiện trạng: Môi trường hoạt động: Không gian bố trí hệ thống lò hơi nhà máy A và nhà máy C rộng, hệ thống làm mát hiệu quả giải nhiệt tốt.

Tại nhà máy A sử dụng 9 lò hơi điện, tại nhà máy C sử dụng 24 lò hơi điên. Tuy nhiên căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế mà Công ty vận hành số lượng lò hơi phù hợp với quá trình sản xuất. Hệ thống nước cấp lò hơi được sử lý mềm trước khi cấp vào lò.

Lớp bảo ôn cách nhiệt: Lớp bảo ôn cách nhiệt tương đối tốt trên đường ống dẫn hơi. Quá trình đo kiểm thực tế, nhiệt độ tại đường ống hơi từ (từ 38 ÷ 56 oC).

Giám sát và điều khiển: Tất cả lò hơi đều được gắn thiết bị tự động đảm bảo đóng ngắt phù hợp nhu cầu hơi thực tế sản xuất..

Tại nhà máy B, Công ty đang sử dụng 03 lò hơi đốt dầu để phục vụ sản xuất.

Hình ảnh lò hơi dầu tại Công ty

Hiện trạng:Lò hơi được bố trí tại không gian riêng, rộng, thoáng.

Tại nhà máy B sử dụng 3 lò hơi dầu, căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế mà Công ty vận hành số lượng lò hơi phù hợp với quá trình sản xuất. Hệ thống nước cấp lò hơi được sử lý mềm trước khi cấp vào lò. Lớp bảo ôn cách nhiệt tương đối tốt trên đường ống dẫn hơi. Quá trình đo kiểm thực tế, nhiệt độ tại đường ống hơi từ (từ 35 ÷ 52 oC).

6) Hệ thống máy nén khí

Hiện trạng: Máy nén khí được bố trí lắp đặt tại không gian riêng rộng thoáng, mát. Các máy nén khí tại các nhà máy hoạt động đồng thời có dự phòng

Hệ thống đường phân phối khí được thiết kế bằng ống sắt. Các điểm nối mềm, van, mặt bích thường xuyên được kiểm tra, thay thế nên hiện tượng rò rỉ khí nén xảy ra không đáng kể. Hệ thống máy nén khí được góp chung vào 02 đường ống nhằm giảm áp lực cho các máy nén khác trong quá trình hoạt động. Các máy nén khí đều được tích hợp biến tần đồng bộ nhằm tiết kiệm điện trong quá trình hoạt động. Tại các máy nén khí đều được thiết kế quạt gió riêng để làm mát.

 

Hệ thống máy nén khí

*) Khuyến nghị đối với hệ thống khí nén:

  • Đào tạo và nâng cao nhận thức của nhân viên để vận hành và bảo dưỡng hiệu quả cho hệ thống máy nén. Thực hiện việc bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ.
  • Đảm bảo rằng nước ngưng phải được loại bỏ khỏi hệ thống phân phối ngay hoặc không có nước ngưng. Tránh sử dụng các ống xả ngưng bị nứt để đảm bảo không có độ ẩm ở hộ tiêu thụ.
  • Đóng tất cả nguồn cấp khí tới các thiết bị không vận hành. Sử dụng không khí mát bên ngoài cho đầu vào của máy nén. Nhà máy cần cải tạo lại hệ thống dẫn khí nóng từ quá trình làm mát dầu máy nén khí ra ngoài môi trường.
  • Thường xuyên bảo trì, vệ sinh thiết bị lọc khí. Loại bỏ mối nối và ống thừa – nơi dễ rò rỉ. Tránh dùng khí nén khi máy thổi khí áp suất thấp, sử dụng để vệ sinh.
  • Bảo đảm hệ thống khô ráo. Bảo đảm rằng độ dốc thải, điểm thải và điểm thoát để hạn chế sự han rỉ ống. Thường xuyên vệ sinh các công cụ, đầu nối, vòi.
  • Kiểm tra hệ thống vận hành đúng tránh vận hành áp suất khí nén quá cao.
  • Đầu tư mua thiết bị kiểm tra sự rò rỉ/ máy kiểm tra rò khí để đo tổng thất thoát qua hệ thống nén khí và công suất máy nén. Tìm và xử lý các điểm rò rỉ khí nén và ngăn ngừa sự lặp lại. Thường xuyên kiểm tra các vết rò và tổn thất áp suất ở toàn bộ hệ thống (hàng tháng).

 

7) Công Ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam là một trong những đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn thành phố Hải Phòng, quy mô và công nghệ hiện đại. Theo tính toán kinh tế kỹ thuật các giải pháp TKNL, tiết kiệm chi phí hàng năm từ các giải pháp là đáng kể do vậy công ty cần có một chiến lược và kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngay từ bây giờ.

Tuy vậy, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải là một quá trình liên tục và lâu dài, đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư. Khuyến nghị doanh nghiệp nên tiến hành thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã đề xuất. Không những đảm bảo an toàn về việc sản xuất, tối ưu hóa quá trình sản xuất mà còn giảm được tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm đến mức thấp nhất. Cải thiện chế độ lương và môi trường làm việc cho người lao động trong Công ty.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *